368エピソード

Kiến thức Khoa học và Kỹ thuật bằng Tiếng Việt

Vina Blockchain Dang Van

    • 教育

Kiến thức Khoa học và Kỹ thuật bằng Tiếng Việt

    BiText with Audio - Tài liệu Học Anh ngữ - Specializes in

    BiText with Audio - Tài liệu Học Anh ngữ - Specializes in

    Specializes in
    1 She specializes in helping lawyers find alternative careers.
    2 She specializes in complex distributed systems across multiple technology platforms.
    3 This company specializes in releasing quality horror film.
    4 The firm specializes in personal injury law.
    5 The firm specializes in police contract negotiations.
    6 He specializes in helping sellers avoid foreclosure.
    7 The practice specializes in treating difficult cases through tertiary care.
    8 This voice specializes in smaller comic roles.
    9 This label specializes in producing street fashion geared towards youth .
    10 Occupational therapy specializes in treatment of such conditions.
    11 He specializes in both mortgage financing and real estate.
    12 He specializes in sculpture for sacred spaces.
    13 The studio specializes in master demos and custom albums.
    14 Sherry currently specializes in senior and dementia care.
    15 Tim specializes in business valuation and succession planning.
    16 District 7 specializes in lumber and paper.
    17 District 1 specializes in producing luxury items such as jewelry.
    18 She specializes in feminist theory and qualitative research methods.
    19 It specializes in pure and applied sciences.
    20 There is software which specializes in creating loops.
    21 She specializes in parenting and education topics.
    22 He specializes in diving attacks from high altitudes.
    23 Tax practice specializes in tax preparation and representation.
    24 The hospital specializes in behavioral health and mental disabilities.
    25 Each character specializes in one dance style.
    26 The hospital specializes in spinal cord and brain injuries.
    27 The duo specializes in combining hip hop and indie rock music.
    28 Each society specializes in an academic interest.
    29 The gray wolf generally specializes in vulnerable individuals of large prey.
    30 The company specializes in retail leasing and investment property sales.
    31 The hospital specializes in child and maternity care.
    32 He specializes in white collar defense and complex business litigation .
    33 The counselor specializes in marriage and couples counseling.
    34 Lisa actually specializes in photographing indigenous people.
    35 The kitchen team specializes in Mediterranean style cooking.
    36 DS Software specializes in mobile navigation tools .
    37 Burnham Benefits specializes in employee benefits insurance .
    38 He specializes in leading complex strategic, business and technology transformations.
    39 She specializes in applying tech tools to real-world business scenarios.
    40 Jennifer specializes in bringing a creative edge to classic style.

    Chuyên về
    1 Cô ấy chuyên giúp các luật sư tìm các nghề nghiệp thay thế.
    2 Cô ấy chuyên về các hệ thống phân tán phức tạp trên nhiều nền tảng công nghệ.
    3 Công ty này chuyên phát hành những bộ phim kinh dị chất lượng.
    4 Công ty chuyên về luật thương tích cá nhân.
    5 Công ty chuyên về đàm phán hợp đồng với cảnh sát.
    6 Anh ta chuyên giúp người bán tránh bị tịch thu tài sản.
    7 Cơ sở thực hành chuyên điều trị các trường hợp khó thông qua chăm sóc đại học.
    8 Giọng nói này chuyên về các vai nhỏ hơn trong truyện tranh.
    9 Hãng này chuyên sản xuất thời trang đường phố hướng đến giới trẻ.
    10 Liệu pháp nghề nghiệp chuyên điều trị các tình trạng như vậy.
    11 Ông chuyên về tài chính thế chấp và bất động sản.
    12 Anh chuyên về điêu khắc cho những không gian linh thiêng.
    13 Phòng thu chuyên về các bản trình diễn chính và album tùy chỉnh.
    14 Sherry hiện chuyên chăm sóc người già và người mất trí nhớ.
    15 Tim chuyên về định giá doanh nghiệp và lập kế hoạch kế thừa.
    16 Quận 7 chuyên về gỗ và giấy.
    17 Quận 1 chuyên sản xuất các mặt hàng x

    • 3分
    BiText with Audio - Tài liệu Học Anh Văn: Knows a lot about

    BiText with Audio - Tài liệu Học Anh Văn: Knows a lot about

    Knows a lot about
    1 And Steve knows a lot about being poor.
    2 He is cheap and knows a lot about car development.
    3 She also knows a lot about make-up.
    4 He likes to cook and knows a lot about preparing fish.
    5 He knows a lot about our organization through them .
    6 He knows a lot about a lot of stuff .
    7 He also knows a LOT about Egyptian history.
    8 It's a subject that he knows a lot about .
    9 One woman who knows a lot about this is Laura Munson.
    10 Your browser knows a lot about what you do on the internet.
    11 She's very snippy, like she knows a lot about horseland.
    12 He knows a lot about the the game, and plays with passion.
    13 She knows a lot about black magic, and her fortune telling is very popular.
    14 He especially knows a lot about how the synoptic gospels differ from each other.
    15 Make sure the coach knows a lot about the area where you need the help.
    16 Google knows a lot about its users , but Facebook has a different knowledge base.
    17 WORLD tennis number one Novak Djokovic is a man who knows a lot about discipline.
    18 Most influential visualizations Tableau Software without a doubt knows a lot about data visualization techniques.
    19 Best-selling author and HubSpot CEO Brian Halligan knows a lot about building trust fast .
    20 Precision is something Schmidt knows a lot about from more than 25 years in his field.
    21 Heck , he probably knows a lot about politics that we have yet to see.
    22 The fourth, "The Cat in the Hat Knows a Lot About That!
    23 Using the digital agency example again, perhaps SVM knows a lot about negotiating labor-based services contracts.
    24 In layman's terms, he knows a lot about things that live on land and glow.
    25 He knows a lot about the ups-and-downs of life and grinding on the path to success.
    26 He,he, Dick Morris is an expert who knows a lot about everything except politics.
    27 Oscar got his start racing dirt track ovals under the lights, he knows a lot about dirt.
    28 You're doing a lot in the Middle East because Moratinos knows a lot about it.
    29 If it's an electronic gadget, Mark wants it and probably knows a lot about it.
    30 Susie knows a lot about our topic; I think we really missed out on her ideas.
    31 Mastering the skills to develop these "apps" is something that Mike Soderstrom knows a lot about .
    32 She knows a lot about detection and things!' explained Sybil, evidently thinking this would impress.
    33 He knows a lot about the stuff he's researched, he's an expert in his field.
    34 His most recent tirade was headlined "Apple Arrogance Unleashed!" Elgan knows a lot about arrogance.
    35 She's determined to make it big - and men's underpants are something she knows a lot about !
    36 Next to football, Sheldon knows a lot about the fantasy sport of Quidditch in "Harry Potter".
    37 He is impulsive, impatient, tells jokes, and knows a lot about Greek Mythology and Star Wars.
    38 He knows a lot about securing sponsorship and TV contracts for leagues that are not an "easy sell".
    39 He understands what cattle need and, though not a veterinarian, he also knows a lot about treating sick cattle.
    40 In addition, he is very intelligent and well-read with the result that he knows a lot about many different things.

    Biết nhiều về
    0,1 lần truy cập mỗi triệu
    1 Và Steve biết rất nhiều về việc nghèo.
    2 Anh ấy ham rẻ và biết nhiều về phát triển xe hơi.
    3 Cô ấy cũng biết nhiều về trang điểm.
    4 Anh ấy thích nấu ăn và biết rất nhiều về việc chuẩn bị cá.
    5 Anh ấy biết rất nhiều về tổ chức của chúng tôi thông qua họ.
    6 Anh ấy biết rất nhiều về rất nhiều thứ.
    7 Anh ấy cũng biết rất nhiều về lịch sử Ai Cập.
    8 Đó là một chủ đề mà anh ấy biết rất nhiều .
    9 Một phụ nữ biết nhiều về điều này là Laura Munson.
    10 Trình duyệt của bạn biết rất nhi

    • 3分
    Episode 378 - August 16 - Audio: 278 - Text: Touching The Tiger 20

    Episode 378 - August 16 - Audio: 278 - Text: Touching The Tiger 20

    Deng made no attempt to hide China’s economic lag: “If you have an ugly face, it is no use pretending that you are handsome.” Họ Đặng đã không tìm cách che đậy sự chậm tiến kinh tế của Trung Quốc: “Nếu bạn có một bộ mặt xấu, chẳng có ích chi để giả vờ rằng bạn đẹp trai”.
    When asked to sign a visitors’ book, he wrote an unprecedented appreciation of Japanese accomplishments: “We learn from and pay respect to the Japanese people, who are great, diligent, brave and intelligent.” Khi được yêu cầu ký tên vào sổ khách đến thăm, ông đã viết ra một sự tán thưởng chưa từng có về các thành quả của Nhật Bản: “Chúng tôi học hỏi và kính trọng nhân dân Nhật Bản, những kẻ vĩ đại, cần cù, can đảm và thông minh”.
    In November 1978, Deng visited Southeast Asia, traveling to Malaysia, Singapore, and Thailand. Trong Tháng Mười Một 1978, họ Đặng viếng thăm Đông Nam Á, du hành đến Mã Lai, Tân Gia Ba và Thái Lan.
    He branded Vietnam the “Cuba of the East” and spoke of the newly signed Soviet-Vietnamese treaty as a threat to world peace.27 In Thailand on November 8, 1978, Deng stressed that the “security and peace of Asia, the Pacific and the whole world are threatened” by the Soviet-Vietnamese treaty: “This treaty is not directed against China alone. Ông đã gọi Việt Nam là “Cuba của Phương Đông” và đã nói về hiệp ước Sô Viết – Việt Nam mới được ký kết như một mối đe dọa hòa bình thế giới. 27 Tại Thái Lan hôm 8 Tháng Mười Một, 1978, họ Đặng đã nhấn mạnh rằng “an ninh và hòa bình của Á Châu, Thái Bình Dương và toàn thể thế giới bị đe dọa” bởi hiệp ước Sô Viết – Việt Nam: “Hiệp ước này không chỉ nhắm riêng vào Trung Quốc …
    It is a very important worldwide Soviet scheme. Nó là một mưu đồ Sô Viết trên toàn thế giới rất quan trọng.
    You may believe that the meaning of the treaty is to encircle China. Bạn có thể tin tưởng rằng ý nghĩa của bản hiệp ước là để bao vây Trung Quốc.
    I have told friendly countries that China is not afraid of being encircled. Tôi có nói với các nước thân hữu rằng Trung Quốc không sợ hãi vì bị bao vây.
    It has a most important meaning for Asia and the Pacific. Nó có một ý nghĩa quan trọng nhất đối với Á Châu và Thái Bình Dương.
    The security and peace of Asia, the Pacific and the whole world are threatened.” An ninh và hòa bình của Á Châu, Thái Bình Dương và toàn thể thế giới bị đe dọa”.
    On his visit to Singapore, Deng met a kindred spirit in the extraordinary Prime Minister Lee Kuan Yew and glimpsed a vision of China’s possible future—a majority-Chinese society prospering under what Deng would later describe admiringly as “strict administration” and “good public order.” Trong cuộc thăm viếng của ông tại Singapore, họ Đặng đã gặp một tinh thần thân thuộc nơi vị Thủ Tướng phi thường Lý Quang Diệu và thoáng nhận thấy một dự kiến về tương lai khả dĩ của Trung Quốc -- một xã hội đa số người gốc Trung Hoa thịnh vượng dưới điều mà họ Đặng sau này sẽ mô tả một cách ngưỡng mộ là “hành chính quản trị nghiêm ngặt” và “trật tự công cộng tốt đẹp”.
    At the time, China was still desperately poor, and its own “public order” had barely survived the Cultural Revolution. Vào lúc đó, Trung Quốc vẫn còn nghèo khổ một cách thê thảm, và “trật tự công cộng” của chính nó đã chỉ vừa sống sót qua Cuộc Cách Mạng Văn

    • 16分
    Episode 377 - August 15 - Audio: 277 - Text: Touching The Tiger 19

    Episode 377 - August 15 - Audio: 277 - Text: Touching The Tiger 19

    Throughout his trips, Deng stressed China’s relative backwardness and its desire to acquire technology and expertise from advanced industrial nations. 25 Trong suốt các cuộc du hành của ông, họ Đặng nhấn mạnh đến sự lạc hậu tương đối của Trung Quốc và ước vọng của nó để thụ đắc kỹ thuật và sự tinh thông chuyên nghiệp từ các nước kỹ nghệ tiền tiến.
    But he maintained that China’s lack of development did not alter its determination to resist Soviet and Vietnamese expansion, if necessary by force and alone. Nhưng ông cho rằng sự thiếu phát triển của Trung Quốc đã không làm thay đổi quyết tâm của nó để kháng cự sự bành trướng của Sô Viết và Việt Nam, nếu cần bằng vũ lực và một mình.
    Deng’s overseas travel—and his repeated invocations of China’s poverty—were striking departures from the tradition of Chinese statecraft. Sự du hành ra ngoại quốc của họ Đặng – và các sự viện dẫn nhiều lần sự nghèo đói của Trung Quốc – đã là các sự tách rời nổi bật khỏi truyền thống của nghệ thuật trị quốc của Trung Hoa.
    Few Chinese rulers had ever gone abroad. Ít nhà lãnh đạo Trung Hoa đã từng đi ra nước ngoài.
    (Of course, since in the traditional conception they ruled all under heaven, there technically was no “abroad” to go to.) Deng’s willingness openly to emphasize China’s backwardness and need to learn from others stood in sharp contrast to the aloofness of China’s Emperors and officialdom in dealing with foreigners. (Dĩ nhiên, bởi trong ý niệm truyền thống, họ cai trị mọi thứ dưới gầm trời, về mặt kỹ thuật không có “nước ngoài” để đi đến). Sự sẵn lòng công khai của họ Đặng để nhấn mạnh đến sự lạc hậu của Trung Quốc và nhu cầu cần học hỏi từ các nước khác tương phản một cách rõ rệt với sự cách biệt của các hoàng đế Trung Hoa và giới quan lại thuơng thảo với các ngoại kiều.
    Never had a Chinese ruler proclaimed to foreigners a need for foreign goods. Chưa từng có một nhà cầm uyền Trung Hoa nào đã tuyên bố với các người nước ngoài một nhu cầu về sản phẩm ngoại quốc.
    The Qing court had accepted foreign innovations in limited doses (for example, in its welcoming attitude to Jesuit astronomers and mathematicians) but had always insisted that foreign trade was an expression of Chinese goodwill, not a necessity for China. Triều đình nhà Thanh đã chấp nhận các sự canh tân ngoại quốc với các liều lượng hạn chế, thí dụ, trong thái độ chào đón đối với các nhà toán học và thiên văn học thuộc Dòng Tên) nhưng luôn luôn nhấn mạnh rằng ngoại thương đã là một sự biểu lộ thiện chí của Trung Hoa, chứ không phải là một nhu cầu đối với Trung Hoa.
    Mao, too, had stressed self-reliance, even at the price of impoverishment and isolation. Họ Mao cũng thế, đã nhấn mạnh đến sự tự lực, ngay dù với giá phải trả của sự bần cùng và cô lập.
    Deng began his travels in Japan. Họ Đặng bắt đầu các chuyến du hành của ông tại Nhật Bản.
    The occasion was the ratification of the treaty by which normalization of diplomatic relations between Japan and China had been negotiated. Duyên cớ là sự phê chuẩn hiệp ước theo đó sự bình thường hóa các quan hệ ngoại giao giữa Nhật Bản và Trung Quốc đã từng được thương thảo.
    Deng’s strategic design required reconciliation, not simply normalization, so that Japan could help isolate the Soviet Union and Vietnam. Ý đồ chi

    • 20分
    Episode 376 - August 14 - Audio: 276 - Text: Touching The Tiger 18

    Episode 376 - August 14 - Audio: 276 - Text: Touching The Tiger 18

    In response the U.S. Congress passed the Taiwan Relations Act in April 1979, which expressed the American concerns regarding the future as a binding law for Americans. Để đáp ứng, Quốc Hội Hoa Kỳ đã thông qua Đạo Luật Các Quan Hệ Đài Loan trong Tháng Tư 1979, bày tỏ sự quan tâm của Mỹ về tương lai như một đạo luật cưỡng hành đối với Mỹ.
    It could not, of course, bind China. Dĩ nhiên, nó không thể ràng buộc Trung Quốc.
    This balance between American and Chinese imperatives illustrates why ambiguity is sometimes the lifeblood of diplomacy. Sự cân bằng này giữa các mệnh lệnh khẩn thiết của Mỹ và Trung Quốc minh họa lý do tại sao sự mơ hồ đôi khi là sinh huyết của ngoại giao.
    Much of normalization has been sustained for forty years by a series of ambiguities. Phần lớn sự bình thường hóa đã được chống đỡ trong bốn mươi năm bởi một loạt các sự mơ hồ.
    But it cannot do so indefinitely. Nhưng nó không thể làm như thế một cách vô hạn định.
    Wise statesmanship on both sides is needed to move the process forward. Tài trí chính khách khôn ngoan ở cả hai bên thì cần thiết để đẩy tiến trình tiến về phía trước.
    Deng’s Journeys Các Hành Trình Của Họ Đặng
    As Deng moved from exhortation to implementation, he saw to it that China would not wait passively for American decisions. Khi họ Đặng di chuyển từ sự cổ vũ sang sự thi hành, ông đã nhìn thấy rằng Trung Quốc sẽ không chờ đợi một cách thụ động các quyết định của Mỹ.
    Wherever possible—especially in Southeast Asia—he would create the political framework he was advocating. Bất kỳ nơi nào có thể -- đặc biệt tại Đông Nam Á – ông sẽ tạo ra khuôn khổ chính trị mà ông đang biện hộ.
    Where Mao had summoned foreign leaders to his residence like an emperor, Deng adopted the opposite approach—touring Southeast Asia, the United States, and Japan and practicing his own brand of highly visible, blunt, and occasionally hectoring diplomacy. Trong khi họ Mao đã triệu vời các lãnh tụ ngoại quốc đến nơi cư ngụ của ông như một vị hoàng đế, họ Đặng đã chấp nhận chiều hướng ngược lại -- du hành Đông Nam Á, Hoa Kỳ, và Nhật Bản và thực hành kiểu ngoại giao xuất hiện rõ rệt, bộc trực, và đôi khi làm phách của riêng ông.
    In 1978 and 1979, Deng undertook a series of journeys to change China’s image abroad from revolutionary challenger to fellow victim of Soviet and Vietnamese geopolitical designs. Trong năm 1978 và 1979, họ Đặng đã thực hiện một loạt các hành trình để thay đổi hình ảnh của Trung Quốc ở hải ngoại từ kẻ thách đố cách mạng thành nạn nhân đồng hành của các ý đồ địa chính trị của Việt Nam và Sô Viết.
    China had been on the other side during the Vietnam War. Trung Quốc đã từng ở phía bên kia trong cuộc Chiến Tranh Việt Nam.
    In Thailand and Malaysia, China had previously encouraged revolution among the overseas Chinese and minority populations. Tại Thái Lan và Mã Lai, Trung Quốc trước đây có khuyến khích cách mạng trong số Hoa Kiều hải ngoại và các sắc dân thiểu số.
    All this was now subordinated to dealing with the immediate threat. Tất cả điều này giờ đây là thứ yếu trước sự đối phó với mối đe dọa tức thời.
    In an interview with Time magazine in February 1979, Deng advertised the Chinese strategic design to a large public: “If we really want to be able to place curbs on the polar bear, the only realistic thing for us is to unite. Trong một cu

    • 17分
    Episode 375 - August 13 - Audio: 275 - Text: Touching The Tiger 17

    Episode 375 - August 13 - Audio: 275 - Text: Touching The Tiger 17

    Both Nixon and Ford had emphasized America’s concern for a peaceful solution to the issue, including continuation of some security assistance for Taiwan. Cả Nixon và Ford đều nhấn mạnh đến sự quan tâm của Mỹ về một giải pháp hòa bình cho vấn đề, kể cả sự tiếp tục của một số trợ giúp an ninh cho Đài Loan.
    They had not been able to fulfill these promises because of the impact of Watergate. Họ đã không thể hoàn thành các lời hứa hẹn này bởi tác động của vụ Watergate.
    In an unusual act of nonpartisan foreign policy, President Carter early in his term reaffirmed all the undertakings regarding Taiwan that Nixon had made to Zhou in February 1972. Trong một hành vi khác thường của chính sách ngoại giao phi đảng phái, Tổng Thống Carter vào lúc ban đầu của nhiệm kỳ ông đã tái khẳng định tất cả các sự cam kết liên quan đến Đài Loan mà Nixon đã đưa ra với họ Chu hồi Tháng Hai 1972.
    In 1978, he put forward a specific formula for normalization to enable both sides to maintain their established principles: reaffirmation of the principles accepted by Nixon and Ford; an American statement stressing the country’s commitment to peaceful change; Chinese acquiescence to some American arms sales to Taiwan. Trong năm 1978, ông đã đưa ra một công thức cá biệt cho sự bình thường hóa giúp cho cả hai bên duy trì được các nguyên tắc đã thiết định: sự tái khẳng định các nguyên tắc đã được chấp nhận bởi Nixon và Ford; một lời tuyên bố của Mỹ nhấn mạnh đến sự cam kết của xứ sở đối với sự thay đổi hòa bình; sự ưng thuận của Trung Quốc đối với một số vụ bán vũ khí của Mỹ cho Đài Loan.
    Carter advanced these ideas personally in a conversation with the Chinese ambassador, Chai Zemin, in which he threatened that, in the absence of American arms sales, Taiwan would be obliged to resort to developing nuclear weapons—as if the United States had no influence over Taiwan’s plans or actions. Carter đã đưa ra các ý tưởng này một cách cá nhân trong một cuộc đàm thoại với đại sứ Trung Quốc, Chai Zemin, trong đó ông đã đe dọa rằng, trong trường hợp không có các vụ bán vũ khí của Mỹ, Đài Loan sẽ bị buộc phải nhờ cậy đến việc phát triển các vũ khí hạt nhân – như thể Hoa Kỳ đã không có ảnh hưởng gì trên các kế hoạch hay hành động của Đài Loan.
    In the end, normalization came about when Carter supplied a deadline by inviting Deng to visit Washington. Sau cùng, sự bình thường hóa đã xảy ra khi Carter cung cấp một hạn kỳ bằng việc mời họ Đặng sang thăm viếng Hoa Thịnh Đốn.
    Deng agreed with unspecified arms sales to Taiwan and did not contradict an American declaration that Washington expected the ultimate solution of the Taiwan issue to be peaceful—even though China had established an extended record that it would undertake no formal obligation to that effect. Họ Đặng đồng ý về các vụ bán vũ khí không xác định cho Đài Loan và đã không bác bỏ một sự tuyên bố của Mỹ rằng Hoa Thịnh Đốn đã kỳ vọng rằng giải pháp tối hậu cho vấn đề Đài Loan sẽ có tính chất hòa bình – ngay dù Trung Quốc đã đưa ra một tài liệu dài rằng nó sẽ không cam kết một nghĩa vụ chính thức nào trên căn bản đó.
    Beijing’s position remained, as Deng had stressed to Brzezinski, that “the liberation of Taiwan is an internal affair of China in which no foreign country has the right to interfere.” Lập trường của Bắc Kinh vẫn còn, như họ Đ

    • 21分

教育のトップPodcast

他のリスナーはこちらのサブスクリプションにも登録しています