Nói đoạn liền bàn định đến rằm tháng tư bắt đầu làm chay, hạn bảy đêm ngày công quả cho các người đi đón các Đạo Tràng về cúng, và sai người mua sắm lễ vật cùng là bày dọn Đạo Tràng. Trước Trung Nghĩa Đường dựng cây phàn lớn, bốn xung quanh kết ba từng đài rất cao, trong bày thánh trượng Tam Thanh, Thất Bảo, hai ban đặt thờ hai mươi tám vì tinh tú, mười hai ngôi sao giờ cùng các tinh chủ trên trời, và phía ngoài đặt giám đàn thờ thần tướng Thôi, Lưu Trung Thư, Đặng, Đậu. Hôm ấy khi trời trong trẻo, gió mát trăng thanh, đàn tràng đã lập xong rồi. Công Tôn Thắng liền dẫn tất cả bốn mươi tám người đạo tràng ra làm lễ. Bấy giờ Tống Giang, Lư Tuấn Nghĩa đứng đầu, rồi đến Ngô Dụng cùng các Đầu Lĩnh ra đốt hương coi lễ. Công Tôn Thắng chủ việc đàn tràng, coi giữ các giấy sớ ấn bùa, và cùng bốn mươi tám người đạo tràng, cùng nhau mỗi ngày ra làm lễ ba khoá lễ. Tống Giang nhất tâm cầu nguyện, mong Hoàng Thiên báo ứng hiển nhiên, liền bảo Công Tôn Thắng đốt sớ tâu lên Thượng Đế. Đến đêm hôm thứ bảy, Công Tôn Thắng ở trên tấng đàn Hư Hoàng thứ nhất, các đạo tràng ở tầng thứ hai, Tống Giang cùng các Đầu Lĩnh ở tầng thứ ba, còn các tiểu Đầu Lĩnh cùng bọn tướng tá, đều đứng cả dưới đàn, mà cùng nhau vái lạy trời xanh, cầu xem báo ứng. Được một lát vào khoảng canh ba, chợt nghe thấy trên trời có một tiếng soạt, như tiếng xé lụa rất to, rồi thấy cửa trời về phía Tây Bắc kiền phương mở tung ra, và có một cái ban vàng, hai đầu nhỏ ở giữa rộng trông như mặt trời chói lọi, sáng rực xuống khắp trần ai. Chợt lại thấy trong đàn, có một khối lửa to như cái thúng, lừ đừ đi xuống đàn Hư Hoàng, quanh chuyển một vòng, rồi lặn xuống dưới đất, về phía chính Nam. Đoạn rồi mặt trời trở lại như cũ, rồi mọi người cùng nhau lạy tạ xuống đàn mà đào đất để tìm. Khi đào tới ba thước đất, chợt thấy có một miếng bia đá, chạm thiên thư ở mặt giữa và cả đôi bên. Tống Giang sai đem về làm lễ tạ đàn, rồi sáng hôm sau đưa tiền công quả để tặng cho các đạo tràng và đem bia đá ra xem. Khi nom đến bia đá thấy chữ nghĩa ngoằn ngoèo, khác hẳn lối thường, không còn ai biết nghĩa lý ra sao cả. Sau có một người đạo tràng, họ Hà tên là Diệu Thông, nói với Tống Giang rằng: - Tổ phụ nhà tôi khi xưa có một bộ sách, chuyên để cắt nghĩa các lối chữ thiên thư, vậy lối chữ đây tức là lối chữ khoa đẩu, tôi có thể hiểu được, xin ngài để cho tôi dịch giúp. Tống Giang nghe nói cả mừng, liền nhờ Hà Diệu Thông xem giúp, và dịch cho mọi người cùng hiểu nghĩa. Hà Diệu Thông xem một lúc, rồi nói với Tống Giang rằng: - Hai bên cạnh bia, một bên có bốn chữ "Thế Thiên Hành Đạo" (Thay Trời làm Đạo), và một bên có bốn chữ "Trung Nghĩa Lưỡng Toàn" (trung nghĩa vẹn hai), trên có các vì sao trên trời và phía dưới chưa đủ tên họ các ngài ở đó. Nếu các ngài rộng tha phép cho, tôi xin viết rõ ra để các ngài xem. Tống Giang nói: - Chúng tôi mê muội không biết văn trời, nay nếu được Đạo Sĩ chỉ bảo đường mê, thì còn gì hơn nữa, dám xin Đạo Sĩ chỉ bảo rõ ràng cho biết, hoặc giả ở trong có điều chi Hoàng Thiên quở phạt, cũng xin chớ dấu chúng tôi. Nói đoạn liền gọi Thánh Thủ Thư Sinh Tiêu Nhượng lấy giấy vàng mực đen ra để Hà Diệu Thông đọc cho viết. Hà Diệu Thông lại nói rằng: - Trong tấm bia nầy, trước mặt có ba mươi sáu hàng chữ toàn thị là sao Thiên Cương, mặt sau có bảy mươi hai hàng chữ toàn thị là sao Địa Sát, phía dưới có chứa tên họ các nghĩa sĩ ở đây cả. Nói đoạn liền đọc ba mươi sáu hàng chữ ở trước mặt bia: Thiên Khôi Tinh, Hô Bảo Nghĩa Tống Giang Thiên Cương Tinh, Ngọc Kỳ Lân Lư Tuấn Nghĩa Thiên Cơ Tinh, Trí Đa Tinh Ngô Dụng Thiên Nhàn Tinh, Nhập Long Vân Công Tôn Thắng Thiên Dũng Tinh, Đại Đao Quan Thắng Thiên Hùng Tinh, Báo Tử Đầu Lâm Xung Thiên Mãnh Tinh, Tích Lịch Hỏa Tần Minh Thiên Uy Tinh, Song Chiên Hô Duyên Chước Thiên Anh Tinh, Tiểu Lý Quảng Hoa Vinh Thiên Quý Tinh, Tiểu Toàn Phong Sài Tiến Thiên Phú Tinh, Phác Thiên Bằng Lý Ứng Thiên Mãn Tinh, Mỹ Nhiêm Công Chu Đồng Thiên Cô Tinh, Hoa Hoà Thượng Lỗ Trí Thâm Thiên Thương Tinh, Hành Giả Võ Tòng Thiên Lập Tinh, Song Thương Tướng Đổng Bình Thiên Tiệp Tinh, Một Vũ Tiễn Trương Thanh Thiên Âm Tinh, Thanh Diện Thú Dương Chí Thiên Hựu Tinh, Kim Sang Thủ Từ Ninh Thiên Không Tinh, Cấp Tiên Phong Sách Siêu Thiên Dị Tinh, Xích Phát Quỹ Lưu Đường Thiến Sát Tinh, Hắc Toàn Phong Lý Quỳ Thiên Tốc Tinh, Thần Hành Thái Bảo Đới Tung Thiên Vi Tinh, Cửu Văn Long Sử Tiến Thiên Cứu Tinh, Mộc Già Lan Mục Hoằng Thiên Thoái Tinh, Sáp Sí Hổ Lôi Hoành Thiên Thọ Tinh, Hỗn Giang Long Lý Tuấn Thiên Kiếm Tinh, Lập Địa Thái Tuế Nguyễn Tiểu Nhị Thiên Bình Tinh, Thuyền Đầu Hỏa Trương Hoành Thiên Tội Tinh, Đỏan Mệnh Nhị Lang Nguyễn Tiểu Ngũ Thiên Tổn Tinh, Lãng Lý Bạch Điều Trương Thuận Thiên Bại Tinh, Hoạt Diêm La Nguyễn Tiểu Thất Thiên Lao Tinh, Bệnh Quan Sách Dương Hùng Thiên Tuệ Tinh, Biểu Mệnh Tam Lang Thạch Tú Thiên Bảo Tinh, Lưỡng Đầu Sà Giải Trân Thiên Khốc Tinh, Long Vĩ Hạt Giải Bảo Thiên Xảo Tinh, Lãng Tử Yến Thanh Bảy mươi hàng chữ mặt sau bia: Địa Khôi Tinh, Thần Cơ Quân Sư Chu Vũ Địa Sát Tinh, Trấn Tam Sơn Hoàng Tín Địa Dũng Tinh, Bệnh Uùy Trì Tôn Lập Địa Kiệt Tinh, Xú Quận Mã Tuyên Tán Địa Hùng Tinh, Mộc Tỉnh Can Hắc Tư Văn Địa Uy Tinh, Bách Thắng Tướng Hàn Thao Địa Anh Tinh, Thiên Mục Tướng Bành Dĩ Địa Kỳ Tinh, Thánh Thủy Tướng Quân Đan Đình Khuê Địa Mãnh Tinh, Thần Hỏa Tướng Quân Ngụy Định Quốc Địa Văn Tinh, Thánh Thủ Thư Sinh Tiêu Nhượng Địa Chính Tinh, Thiết Diện Khổng Mục Bùi Tuyên Địa Tịch Tinh, Ma Vân Kim Sí Âu Bằng Địa Hạp Tinh, Hỏa Nhỡn Toan Nghê Đặng Phi Địa Cường Tinh, Cẩm Mao Hổ Yến Thuận Địa Âm Tinh, Cẩm Báo Tử Dương Lâm Địa Phụ Tinh, Oanh Thiên Lôi Lăng Chấn Địa Hội Tinh, Thần Toán Tử Tưởng Kính Địa Tá Tinh, Tiểu Ôn Hầu Lã Phương Địa Hựu Tinh, Kiển Nhân Quý Quách Thịnh Địa Linh Tinh, Thần Y An Đạo Toàn Địa Thú Tinh, Tử Nhiêm Bá Hoàng Phủ Đoan Địa Vi Tinh, Nụy Cước Hổ Vương Anh Địa Tuệ Tinh, Nhất Trượng Thanh Hổ Tam Nương Địa Hao Tinh, Táng Môn Thần Đào Húc Địa Mặc Tinh, Hỗn Thế Ma Vương Phàn Thụy Địa Xương Tinh, Mao Đẩu Tinh Khổng Minh Địa Cường Tinh, Độc Hỏa Tinh Khổng Lượng Địa Phi Tinh, Bát Tý Na Tra Hạng Sung Địa Tẩu Tinh, Phi Thiên Đại Thánh Lý Cổn Địa Xảo Tinh, Ngọc Tý Tượng Kim Đại Kiện Địa Minh Tinh, Thiết Dịch Tiên Mã Lân Địa Tiến Tinh, Xuất Động Giao Đồng Uy Địa Thoái Tinh, Phan Giang Thần Đồng Mãnh Địa Mãn Tinh, Ngọc Phan Cang Mạnh Khang Địa Toại Tinh, Thông Tý Viện Hầu Kiện Địa Chu Tinh, Khiêu Giản Hổ Trần Đạt Địa An Tinh, Bạch Hoa Sà Dương Xuân địa Di Tinh, Bạch Diện Lang Quân Trịnh Thiên Thọ Địa Lý Tinh, Cửu Vỹ Quy Đào Tôn Vượng Địa Tuấn Tinh, Thiết Phiến Tử Tống Thanh Địa Nhạc Tinh, Thiết Khiếu Tử Nhạc Hoà Địa Tiệp Tinh, Hoa Hạng Hổ Cung Vượng Địa Tốc Tinh, Tùng Tiến Hổ Đinh Đắc Tôn Địa Trấn Tinh, Tiểu Già Lan Mục Xuân Địa Cơ Tinh, Thao Đao Quỹ Tào Chính Địa Ma Tinh, Vạn Lý Kim Cương Tống Vạn Địa Yêu Tinh, Mô Trước Thiên Đỗ Thiên Địa U Tinh, Bệnh Đại Trùng Tiết Vĩnh Địa Phục Tinh, Kim Nhỡn Bưu Thi Ân Địa Tịch Tinh, Đả Hổ Tướng Lý Trung Địa Không Tinh, Tiểu Bá Vương Chu Thông Địa Cô Tinh, Kim Tiền Báo Tử Thang Long Địa Toàn Tinh, Quỹ Kiểm Nhi Đỗ Hưng Địa Đỏan Tinh, Xuất Lâm Long Trâu Uyên Địa Giốc Tinh, Độc Giốc Long Trâu Nhuận Địa Tù Tinh, Hãn Địa Hốt Luật Chu Quý Địa Tàng Tinh, Tiểu Diện Hổ Chu Phú Địa Binh Tinh, Thiết Tý Phụ Xái Phúc Địa Tổn Tinh, Nhất Chi Hoa Xái Khánh Địa Nô Tinh, Thôi Mệnh Phán Quan Lý Lập Địa Sát Tinh, Thanh Nhỡn Hổ Lý Lân Địa Ác Tinh, Một Diện Mục Tiêu Đĩnh Địa Xú Tinh, Thạch Tướng Quân Thạch Dũng Địa Số Tinh, Tiểu Uùy Trì Tôn Tân Địa Âm Tinh, Mẫu Đái Trùng Cố Đại Tẩu Địa Hình Tinh, Thái Viên Tử Trương Thanh Địa Tráng Tinh, Mẫu Dạ Xoa Tôn Nhị Nương Địa Liệt Tinh, Hoạt Diêm La Vương Đình Lục Địa Kiện Tinh, Hiểm Đạo Thần Úc Bả