Vietnamese with Ease

Chu Thi Huong Quynh

Vietnamese with Ease is designed for beginners to learn practical, everyday Vietnamese by focusing mainly on listening and speaking skills. It helps learners to quickly develop daily communication reflexes and easily integrate into a Vietnamese-speaking environment. For more information about the book: https://ispeakvietlingo.com/books-2/ Order the book Vietnamese with ease 1 (Học tiếng Việt dễ dàng) here: https://bit.ly/3qjrzqR

  1. 5H AGO

    BÀI 13: NGÀY MAI LÀ NGÀY MÙNG 2 THÁNG 9 (TOMORROW IS THE 2ND OF SEPTEMBER)

    Thực hành 4: Nghe và điền dấu thanh điệu vào các từ sau 1.   Tối nay 2.   Ngày mai 3.  Tuần này 4.   Tháng trước5. Năm sau 6.    Sáng hôm qua 7.    Chủ nhật 8.   Thứ Tư 9.   Lịch dương10. Họp 11.  Công tác 12.  Viết báo cáo 13.  Gặp khách hàng 14.   Tin nhắn15. Gọi điệnHỘI THOẠI & NGỮ PHÁP (1) Andy: Quỳnh ơi, hôm nay là thứ mấy? Quỳnh: Hôm nay là thứ 3 ạ. Andy: Theo lịch âm, hôm nay là ngày bao nhiêu? Tháng mấy? Quỳnh: Hôm nay là ngày mùng 9 tháng 3 âm lịch ạ. Andy: Thế à? Ngày mai là ngày mùng 10 tháng 3 âm lịch, ngày giỗ Tổ Hùng Vương, phải không? Quỳnh: Dạ vâng, ngày mai là ngày giỗ Tổ Hùng Vương. Công ty em được nghỉ lễ ạ. Thực hành 6: Nghe và điền từ vào chỗ trống 1. Hôm nay là chủ nhật. 2. Sáng mai, cô đi gặp khách hàng. 3. Anh nhắn tin với bạn gái tối qua. 4. Tháng này là tháng tư. 5. Thứ 3 tuần sau, chúng em đi Nhật. 6. Năm nay, mẹ em 60 tuổi. 7. Thứ 7 tuần này là ngày mùng 8 tháng 3. 8. Bác đến Việt Nam từ năm 1990. 9. Ông giám đốc đi công tác từ ngày 15 đến ngày 30 tháng 10. Thực hành 8: Nghe và chọn đáp án đúng 1. Ngày Giỗ tổ Hùng Vương vào ngày mùng 10 tháng 3 âm lịch. 2. Tết Dương Lịch vào ngày mùng 1 tháng 1 dương lịch 3. Tết Nguyên Đán vào ngày mùng 1 tháng 1 âm lịch. 4. Ngày giải phóng miền Nam vào ngày 30 tháng 4 dương lịch. 5. Ngày quốc tế lao động vào ngày mùng 1 tháng 5 dương lịch. 6. Ngày Quốc Khánh vào ngày mùng 2 tháng 9 dương lịch. 7. Tết trung thu vào ngày 15 tháng 8 âm lịch. 8. Ngày Phụ nữ Việt Nam vào ngày 20 tháng 10 dương lịch. 9. Ngày Nhà giáo Việt Nam vào ngày 20 tháng 11 dương lịch. 10. Ngày lễ giáng sinh vào ngày 25 tháng 12 dương lịch. 11. Ngày lễ tình yêu vào ngày 14 tháng 2 dương lịch. 12. Ngày quốc tế thiếu nhi vào ngày mùng 1 tháng 6 dương lịch. 13. Ngày quốc tế phụ nữ vào ngày mùng 8 tháng 3 dương lịch. HỘI THOẠI & NGỮ PHÁP (2) Andy: Linh ơi, em đang làm gì thế? Linh: Em đang viết email cho khách hàng ạ. Hôm qua, em đã gọi điện cho khách hàng. Họ muốn em gửi email xác nhận ạ. Andy: Ừ, tốt lắm! Sáng mai, anh sẽ đi gặp khách hàng. Em có muốn đi cùng anh không? Linh: Dạ có ạ. HỘI THOẠI & NGỮ PHÁP (3)  Andy: Chào Quỳnh, lâu rồi không gặp. Em về Hà Nội bao giờ thế? Quỳnh: Dạ, em về Hà Nội tối qua ạ. Hôm nay là sinh nhật mẹ em. Andy: Ồ thế à? Chúc mừng sinh nhật mẹ em nhé. Quỳnh: Dạ vâng. Cảm ơn anh. Andy: Thế chiều mai, em có rảnh không? Đi uống cà phê với anh nhé. Quỳnh: Sáng mai, em phải đi công tác ở Đà Nẵng rồi ạ. Andy: Tiếc quá! Thế khi nào em về? Quỳnh: Thứ 4 tuần sau ạ. Thực hành 12: Nghe đoạn hội thoại sau rồi chọn đáp án đúng - Andy: Quỳnh ơi, tuần này lịch làm việc của em thế nào? - Quỳnh: Thứ 2 tuần này, em phải họp với giám đốc Marketing. Thứ 3, em đi công tác Đà Nẵng. Thứ 4 và thứ 5, em đi gặp khách hàng. Thứ 6, em về Hà Nội ạ. Thực hành 15: Phân biệt vần eo/êu leo - lêu meo - mêu beo - bêu keo - kêu reo - rêu heo - hêu teo - têu theo - thêu lèo - lều méo - mếu béo - bếu treo - trêu Thực hành 16: Phân biệt phụ âm cuối -m/-n  cam - can lam - lan đam - đan tham - than câm - cân căm - căn tâm - tân tăm - tăn im - in tim - tin ôm - ôn hôm - hôn

    10 min
  2. MAR 6

    Bài 12: Bây giờ là 7 giờ sáng

    Thực hành 4: Nghe và điền dấu thanh điệu vào các từ sau 1.   Giờ 2.  Phút 3.   Buổi sáng 4.   Buổi trưa5. Buổi chiều6.    Buổi tối 7.    Tập thể dục 8.   Đánh răng 9.    Rửa mặt10. Ngủ trưa 11.  Đi Tắm 12. Đọc báo 13.  Về nhà 14.  Thức dậy15. Học ở trường HỘI THOẠI & NGỮ PHÁP (1) Mạnh: Chị Masami ơi, mấy giờ rồi ạ? Masami: Bây giờ là 8 giờ em ạ. Mạnh: Thế ở Nhật, bây giờ là mấy giờ ạ? Masami: Ở Nhật, bây giờ là khoảng 10 giờ. Thực hành 6: Nghe và chọn đáp án đúng ①. - Quỳnh ơi, ở Hà Nội bây giờ là mấy giờ? - Bây giờ ở Hà Nội là 5 giờ chiều ạ. ②.  - Chị Masami ơi, bây giờ ở Tokyo là mấy giờ ạ? - Ở Tokyo, bây giờ là 7 giờ tối. ③. - Ở Paris bây giờ là mấy giờ? - Ở Paris, bây giờ là khoảng 12 giờ trưa. ④.  - Anh John ơi, ở New York bây giờ là mấy giờ rồi ạ? - Bây giờ ở New York là khoảng 6 giờ sáng. HỘI THOẠI & NGỮ PHÁP (2)  Andy: Quỳnh ơi, hàng ngày, em thường thức dậy lúc mấy giờ? Quỳnh: Hàng ngày, em thường thức dậy lúc 6 giờ sáng. Andy: Sớm thế! Thế mấy giờ em đi làm? Quỳnh: Khoảng 7 rưỡi ạ. Andy: Công ty em làm việc từ mấy giờ đến mấy giờ? Quỳnh: Công ty em làm việc từ 8 giờ sáng đến 5 giờ chiều ạ. Andy: Sau khi làm việc xong, em thường làm gì? Quỳnh: Dạ, em thường đi tập Yoga. Sau đó, em về nhà ăn tối với gia đình em ạ. Thực hành 10: Nghe và chọn đáp án đúng ①. - Chị Masami ơi, mấy giờ chị đi tập yoga ạ? - Khoảng 6 giờ chiều. ②. - Mạnh ơi, cậu thường ăn trưa lúc mấy giờ? - Tớ thường ăn lúc 12 giờ trưa. - Thế mấy giờ cậu ngủ trưa? - Khoảng 1 giờ kém 15. ③. - Bác Takase ơi, bác có hay đọc báo buổi sáng không ạ? - Có, bác rất hay đọc báo. - Bác thường đọc báo vào lúc mấy giờ ạ? - Bác thường đọc báo vào lúc 9 giờ sáng. ④. - Hà Chi ơi, bây giờ là mấy giờ? - Dạ, bây giờ là 1 rưỡi ạ. - Mấy giờ con đi học? - Con đi học lúc 2 giờ chiều ạ. - Con học ở trường từ mấy giờ đến mấy giờ? - Con học ở trường từ 2 rưỡi đến 4 giờ chiều ạ.Thực hành 15: Phân biệt vần oa/ua boa - bua hoa - hua xoa - xua toa - tua đóa - đúa hòa - hùa lóa - lúa tòa - tùa khoa - khua hóa - húa chóa - chúa thoa - thua Thực hành 16: Phân biệt phụ âm đầu ng-/nh-  nga - nha ngo - nho ngô - nhô ngơ - nhơ ngu - nhu ngư - như ngớ - nhớ ngủ - nhủ ngân - nhân ngăn - nhăn ngắn - nhắn

    9 min
  3. FEB 27

    BÀI 11: ÔN TẬP (REVISION)

    Thực hành 5: Nghe và điền từ vào chỗ trống 1.    - Gia đình bạn có mấy người? - Gia đình tớ có 5 người. 2.    - Em gái chị bao nhiêu tuổi? - Em gái chị 24 tuổi. 3.    - Đây là ai? - Đây là con trai chị. 4.    - Cái này tiếng Việt là gì? - Cái máy ảnh. 5.    - Cái máy tính đó thế nào? - Cái máy tính đó xấu lắm! 6.    - Cái điện thoại này của ai? - Cái điện thoại này của bạn gái anh. 7.    - Sở thích của cậu là gì? - Sở thích của tớ là nấu ăn. 8.    - Khi rảnh, chú thường làm gì? - Chú thường đọc sách. 9.    - Cô có thích hát Karaoke không ạ? - Không, cô thích nhảy. 10. - Khi đi du lịch, anh ấy có thường chụp ảnh không? - Không, anh ấy ít khi chụp ảnh lắm! 11. - Quyển vở của em có giống quyển vở của nó không? - Không, quyển vở của em và của nó khác nhau. 12. - Trong tủ có gì? - Có hai lọ hoa. 13. - Trên tường có bức tranh nào không? - Không, không có bức tranh nào cả. 14. - Phòng làm việc của bác rộng bao nhiêu mét vuông? - Khoảng 25 mét vuông. 15. - Bà có hay đi dạo không? - Có, thỉnh thoảng bà đi dạo với bạn. Thực hành 8: Nghe và chọn đáp án đúng (Listen and choose the correct answer)   1.    - Anh Andy ơi, đây là ai ạ? - Đây là chị gái anh. - Ồ. Chị ấy đẹp quá! Năm nay, chị ấy bao nhiêu tuổi ạ? - Chị gái anh năm nay 31 tuổi. 2.    - Mai ơi, đây là ai? - Dạ, đó là mẹ em ạ. - Mẹ em là người Việt à? - Dạ vâng, mẹ em là người Việt ạ. - Thế đây có phải là bố em không? - Vâng, đây là bố em. - Bố em là người Anh, phải không? - Dạ không, bố em không phải là người Anh. Bố em là người Mỹ ạ. 3.    - Quỳnh ơi, cái này tiếng Việt là gì? - Đây là cái máy tính ạ. - Cái máy tính này thế nào? - Cái máy tính này rất tốt ạ. 4.    - Linh ơi, cái máy ảnh này đẹp quá! Nó của em à? - Dạ không ạ. Đây không phải là máy ảnh của em. Đây là máy ảnh của anh trai em ạ. - Thế à? Thế máy ảnh của em đâu? - Kia ạ. Kia là máy ảnh của em. Máy ảnh của em rất cũ ạ. 5.    - Chị Phương ơi, kia là con gì? - Đó là con mèo. - Ôi, con mèo này dễ thương quá! Con mèo này của ai thế? - Con mèo này của em gái chị. 6.    - Em ơi, sở thích của chị Linda là gì? - Sở thích của chị Linda là vẽ tranh. - Thế còn chị Eri, sở thích của chị Eri là gì thế? - Sở thích của chị Eri là nấu ăn. 7.    - Xin chào các bạn. Tôi tên là Phương. Năm nay tôi 34 tuổi. Sở thích của tôi là nhảy. Khi rảnh, tôi thường đi tập nhảy Zumba. Thỉnh thoảng tôi cũng thích nghe nhạc, nhưng tôi không bao giờ hát karaoke. 8.    - Anh Huy ơi, sở thích của anh Andy là đi du lịch, phải không ạ? - Ừ phải, anh Andy thích đi du lịch lắm. - Thế ạ? Thế anh Andy thích đi du lịch ở đâu ạ? - Anh Andy rất thích đi du lịch ở Ý. 9.    - Chú Alex ơi, khi rảnh chú có thường xem tivi không ạ? - Không, chú không thích xem tivi. Khi rảnh, chú thường đọc sách. - Thế chú có thích đọc báo không ạ? - Có, thỉnh thoảng chú cũng hay đọc báo. 10. - Huy ơi, em có thích thể thao không? - Dạ có ạ, em rất thích thể thao. Em rất thích chơi bóng đá. Khi rảnh em thường chơi bóng đá với bạn em. - Thế à? Thế em có thích xem bóng đá không? - Không, em không thích xem bóng đá. Em ít khi xem bóng đá lắm. 11. - Mạnh ơi, trong phòng có cái bàn nào không? - Có, trong phòng có 1 cái bàn rất dài. - Thế à? Cái bàn ấy dài mấy mét thế? - Cái bàn ấy dài khoảng 3 mét. 12. - Quỳnh ơi, trong tủ có gì? - Trong tủ có 2 quyển từ điển. - Thế à? 2 quyển từ điển đó có giống nhau không? - Không, 2 quyển từ điển đó khác nhau.

    7 min
  4. FEB 20

    BÀI 10: SỞ THÍCH CỦA EM LÀ ĐỌC SÁCH (MY HOBBY IS READING BOOKS)

    Thực hành 2: Nghe các câu sau rồi chọn đáp án đúng 1. Chú ấy chụp ảnh. 2. Anh ấy chạy. 3. Em làm vườn. 4. Chị ấy đi mua sắm. Thực hành 3: Nghe và điền dấu thanh điệu vào các từ sau 1. Chạy 2. Nhảy 3. Bơi 4. Câu cá 5. Nấu ăn 6. Đọc sách 7. Nghe nhạc 8. Đi dạo 9. Làm vườn 10. Xem thể thao 11. Vẽ tranh 12. Chụp ảnh 13. Du lịch 14. Mua sắm 15. Chơi bóng đá HỘI THOẠI & NGỮ PHÁP (1) Mạnh: Huyền ơi, sở thích của cậu là gì? Huyền: Sở thích của tớ là nghe nhạc. Mạnh: Thế à? Thế cậu có thích hát karaoke không? Huyền: Không, tớ không thích hát karaoke. Mạnh: Khi rảnh, cậu thường làm gì? Huyền: Khi rảnh, tớ thường đi mua sắm với bạn. Thực hành 5: Nghe các đoạn hội thoại sau rồi chọn đáp án đúng 1. - Quỳnh ơi, sở thích của em là gì? - Sở thích của em là nghe nhạc. Còn anh? - Sở thích của anh là gì ạ? - Sở thích của anh là câu cá. 2. - Cô Minh ơi, sở thích của cô là gì ạ? - Sở thích của cô là xem phim. - Cô thích xem phim gì ạ? - Cô thích xem phim Titanic. 3. - Em ơi, sở thích của anh Tùng là gì? - Sở thích của anh Tùng là đi du lịch ạ. - Thế à? Anh ấy thích đi du lịch ở đâu? - Anh ấy rất thích đi du lịch ở Singapore ạ. 4. - Chị Phương ơi, sở thích của chị là gì ạ? - Sở thích của chị là nhảy. Chị rất thích nhảy Zumba. HỘI THOẠI & NGỮ PHÁP (2)  Huyền: Mạnh ơi, khi rảnh, cậu thường làm gì? Mạnh: Khi rảnh, tớ thường đọc sách. Thỉnh thoảng, tớ cũng xem phim. Huyền: Thế à? Tớ cũng thích xem phim lắm. Mạnh: Cậu có hay đi xem phim không? Huyền: Có, tớ rất hay đi xem phim với bạn. Thực hành 11: Nghe các đoạn hội thoại sau rồi điền trạng từ chỉ tần suất thích hợp vào chỗ trống 1. - Quỳnh ơi, em có hay nấu ăn không? - Không, em ít khi nấu ăn lắm. 2. - Chị Phương ơi, chị có thường xuyên đi chạy không? - Có, chị thường xuyên đi chạy. Chị rất thích chạy. 3. - Anh Andy ơi, anh có thích chơi game không? - Có, anh rất thích chơi game. Thỉnh thoảng anh chơi game với bạn của anh. 4. - Anh Kentaro ơi, chị Masami có thích đi hát karaoke không ạ? - Có, chị Masami rất thích hát karaoke. Chị ấy hay đi hát karaoke lắm. 5. - Bác Takase ơi, bác có hay đi câu cá không? - Không, bác không thích. Bác không bao giờ đi câu cá. 6. - Mạnh ơi, khi làm việc, cậu có hay nghe nhạc không? - Có, khi làm việc, tớ thường nghe nhạc. Tớ thích nghe nhạc lắm. Thực hành 15: Phân biệt nguyên âm ơ/ư  bơ - bư cơ - cư dơ - dư tơ - tư vơ - vư lơ - lư ngơ - ngư thơ - thư  cớ - cứ tờ - từ sợ - sự ngờ - ngừ Thực hành 16: Phân biệt phụ âm đầu ng-/ngh- nga ngô ngân ngủ nghĩ nghe nghề nghiền nghỉ ngơi nghe ngóng nghiền ngẫm nghiêng ngả

    9 min
  5. 12/10/2025

    Bài 9: Trong phòng có một cái đồng hồ__Vietnamese with ease 1 (Revised Edition)

    Thực hành 3: Nghe các câu sau và chọn đáp án đúng 1. Đó là tờ báo của em. 2. Quyển từ điển này rất cũ. 3. Bức ảnh này của ông nội chị ấy. 4. Hai cái loa này không tốt lắm. 5. Bức tường kia cao quá! Thực hành 6: Nghe và điền dấu thanh điệu vào các từ sau 1. Phòng 2. Dưới 3. Trong 4. Ngoài 5. Bên cạnh 6. Loa 7. Giường 8. Gương 9. Tủ sách 10. Đồng hồ 11. Quyển vở 12. Quyển từ điển 13. Bức tường 14. Tờ giấy 15. Tờ báo HỘI THOẠI & NGỮ PHÁP (1) Quỳnh: Mạnh ơi, trên bàn có cái đồng hồ nào không? Mạnh: Không, trên bàn không có cái đồng hồ nào cả. Quỳnh: Trên bàn có gì? Mạnh: Trên bàn có một cái lọ hoa. Thực hành 9: Nghe các đoạn hội thoại sau rồi chọn đáp án đúng 1. - Quỳnh ơi, trên giường có gì? - Dạ, trên giường có một cái đồng hồ. 2. - Dưới bàn có gì? - Dưới bàn có 2 cái loa. 3. - Trong tủ có quyển từ điển nào không? - Dạ có, trong tủ có 2 quyển từ điển. 4. - Trên tường có bức tranh nào không? - Dạ không. Trên tường không có bức tranh nào nhưng có một cái gương. HỘI THOẠI & NGỮ PHÁP (2)  Andy: Quỳnh ơi, quyển sách này là của em à? Quỳnh: Dạ vâng, quyển sách này là của em ạ. Andy: Ôi! Cuốn sách này nặng quá! Nó nặng mấy cân thế? Quỳnh: Dạ, cuốn này nặng gần 2 cân. Andy: Nặng thế! Thực hành 11: Nghe các đoạn hội thoại sau rồi điền từ thích hợp vào chỗ trống 1. - Cái giường này dài mấy mét thế? - Cái giường này dài 1 mét 8. 2. - Cái tủ này cao nhỉ! Nó cao mấy mét thế? - Cái tủ này cao 1 mét 6. 3. - Quỳnh ơi, đây là quyển vở của em à? - Không, đây là quyển vở của chị gái em. Quyển vở này nặng 2 cân đấy. - Ôi nặng thế! 4. - Quỳnh ơi, đây là phòng của em à? - Dạ vâng, đây là phòng của em. - Phòng của em rộng bao nhiêu mét vuông? - Phòng của em rộng 25 mét vuông. Thực hành 14: Phân biệt phụ âm đầu h-/kh- ha - kha ho - kho hô - khô he - khe hi - khi hu - khu hư - khư hê - khê hờ - khờ há - khá hàn - khàn hông - không Thực hành 15: Phân biệt phụ âm cuối -ng/-c áng - ác báng - bác cáng - các mạng - mạc  óng - óc bóng - bóc cóng - cóc nóng - nóc  bụng - bục tặng - tặc nặng - nặc sóng - sóc

    9 min
  6. 12/03/2025

    Bài 8: Cái điện thoại này mới__Vietnamese with ease 1 (Revised Edition)

    Thực hành 5: Nghe và điền dấu thanh điệu vào các từ sau 1. Cũ 2. Cao 3. Béo 4. Đẹp 5. Ngắn 6. Con gà 7. Con mèo 8. Con cá 9. Con vịt 10. Con bò 11. Cái bàn 12. Cái đèn 13. Cái máy tính 14. Cái điện thoại 15. Cái máy ảnh HỘI THOẠI & NGỮ PHÁP (1)  Andy: Quỳnh ơi, cái này tiếng Việt gọi là gì? Quỳnh: Cái này tiếng Việt gọi là cái điện thoại. Andy: Còn cái kia tiếng Việt gọi là gì? Quỳnh: Cái kia là cái máy ảnh. Andy: Cái máy ảnh đó của ai? Quỳnh: Cái máy ảnh đó của chị gái em. Andy: Cái máy ảnh đó thế nào? Quỳnh: Cái máy ảnh đó mới và rất tốt. Thực hành 9: Nghe và chọn đáp án đúng 1. - Quỳnh ơi, đây là cái gì? - Đây là cái điện thoại ạ. - Cái điện thoại này của ai? - Cái điện thoại này của bố em. - Thế à? Cái điện thoại này đẹp quá! 2. - Em ơi, kia là con gì? - Kia là con mèo ạ. - Con mèo này của ai thế? - Con mèo này của mẹ em. Con mèo này rất to. 3. - Còn cái đó tiếng Việt là gọi gì? - Cái đó là cái máy tính ạ. - Cái máy tính đó của ai thế? - Cái máy tính đó của chị gái em. - Cái máy tính đó thế nào? - Cái máy tính đó rất mới nhưng không tốt lắm. 4. - Em ơi, cái này tiếng Việt gọi là gì? - Đây là cái quạt ạ. - Cái quạt này tốt quá! Nó của ai thế? - Cái quạt này của ông em ạ. HỘI THOẠI & NGỮ PHÁP (2) Andy: Quỳnh ơi, hai cái điện thoại này của em à? Quỳnh: Dạ không, một cái của em, một cái của chị gái em. Andy: Điện thoại của em trông giống điện thoại của chị gái em nhỉ. Quỳnh: Dạ vâng, đây là hai mẫu điện thoại giống nhau. Thực hành 15: Phân biệt vần ai/ay bai - bay cai - cay dai - day đai - đay tai - tay mai - may nai - nay vai - vay hai - hay sai - say thai - thay chai - chay Thực hành 16: Phân biệt phụ âm đầu n-/ng-  na - nga no - ngo nô - ngô nơ - ngơ nụ - ngụ nữ - ngữ nủ - ngủ nó - ngó này - ngày năm - ngăm nốt - ngốt nước - ngước

    8 min
  7. 11/26/2025

    Bài 7: Gia đình chị có 4 người_Vietnamese with ease 1 (Revised Edition)

    Thực hành 3: Nghe và điền dấu thanh điệu vào các từ sau 1. Bố 2. Mẹ 3. Bác 4. Cậu 5. Dì 6. Vợ 7. Chồng 8. Chị gái 9. Anh trai 10. Em trai 11. Con gái 12. Ông bà nội 13. Ông bà ngoại 14. Gia đình 15. Cô chú HỘI THOẠI & NGỮ PHÁP (1) Andy: Linh ơi, đây là ảnh của gia đình em à? Linh: Dạ vâng ạ. Đây là ảnh gia đình em. Andy: Đây là ai? Linh: Đây là mẹ em. Andy: Còn ai đây? Linh: Đây là bố em. Andy: Em có anh chị em không? Linh: Không, em là con một. Em không có anh chị em. Andy: Bố của em có phải là người Mỹ không? Linh: Vâng, bố em là người Mỹ. Mẹ em là người Việt ạ. Thực hành 7: Nghe các đoạn hội thoại sau rồi chọn đáp án đúng 1. - Mai ơi, bố em có phải là người Mỹ không? - Dạ vâng, bố em là người Mỹ ạ. 2. - Chị Eri ơi, chồng chị có phải là người Hàn Quốc không ạ? - Không phải, chồng chị không phải là người Hàn Quốc. Chồng chị là người Nhật. 3. - Anh Andy ơi, bạn gái anh có phải là người Đức không ạ? - Không, bạn gái anh là người Việt. 4. - Chị Linda ơi, mẹ của chị có phải là người Anh không? - Ừ, phải, mẹ chị là người Anh. Còn bố chị là người Đức. HỘI THOẠI & NGỮ PHÁP (2)  Mạnh: Chị Tâm ơi, gia đình chị có mấy người ạ? Tâm: Gia đình chị có 3 người: Chồng chị, chị và một con gái. Mạnh: Con gái chị mấy tuổi ạ? Tâm: Con gái chị 2 tuổi. Mạnh: Năm nay, chồng chị bao nhiêu tuổi ạ? Tâm: Chồng chị năm nay 31 tuổi. Thực hành 10: Nghe và điền vào chỗ trống 1. - Quỳnh ơi, đây là ai? - Đây là bố em ạ. - Bố em bao nhiêu tuổi? - Bố em 65 tuổi ạ. 2. - Đây có phải là chị gái em không? - Dạ vâng ạ. Đây là chị gái em. - Chị gái em bao nhiêu tuổi? - Chị gái em 35 tuổi ạ. 3. - Kia là ai? - Kia là cháu gái em. - Cháu gái em mấy tuổi? - Cháu gái em 10 tuổi ạ. 4. - Kia có phải là mẹ của em không? - Dạ vâng ạ. Đó là mẹ của em. - Năm nay, mẹ em bao nhiêu tuổi? - Năm nay, mẹ em 64 tuổi ạ. Thực hành 14: Phân biệt nguyên âm ơ/â  ơn - ân cơn - cân hơn - hân sơn - sân tơn - tân ơm - âm cơm - câm hơm - hâm sơm - sâm tơm - tâm Thực hành 15: Phân biệt phụ âm đầu g-/gh-  Gà Gỗ Gắn Gần Ghi Ghẹ Ghế Ghiền Gần gũi Ghê gớm Ghen ghét Gập ghềnh

    8 min
  8. 11/19/2025

    BÀI 6: ÔN TẬP (REVISION)_Vietnamese with ease 1 (Revised Edition)

    Thực hành 5: Nghe rồi điền từ vào chỗ trống 1. - Chị ơi, cho em hai cà phê sữa đá. 2. - Cái này bao nhiêu tiền ạ? -  79 nghìn. 3. - Chúng con chào các cô ạ! 4. - Chị ấy tên là Phương. 5. - Con muốn ăn bánh xèo. 6. - Con đói quá! 7. - Cháu có thể nói được một chút tiếng Ý. 8. - Cô ấy học tiếng Việt ở trung tâm iSpeak Vietlingo. 9. - Chị ơi, cho tôi 3 trà đá. 10. - Chú ơi, cho cháu đến đây. 11. - Cháu đi chậm quá! 12. - Em ơi, nhà vệ sinh ở đâu? 13. - Sinh tố ngon quá! 14. - Ông ấy không mệt lắm! 15. - Các bác ấy là người Nga, phải không? 16. - Bà ấy là giám đốc siêu thị. Thực hành 9: Nghe các đoạn hội thoại sau rồi chọn đáp án đúng 1. - Cô ơi, cà phê sữa đá bao nhiêu tiền ạ? - Cà phê 49 nghìn cháu ạ. 2. - Em ơi, bánh mì 30 nghìn, phải không? - Không ạ, bánh mì 35 nghìn anh ạ. 3. - Chú ơi, ga Hà Nội ở đâu ạ? - Cháu đi thẳng, rồi rẽ trái. 4. - Chào Huyền. Lâu rồi không gặp. Dạo này em có khỏe không? - Chào anh Kentaro. Dạo này em vẫn khỏe ạ. Còn anh, dạo này anh thế nào ạ? - Dạo này anh hơi bận. 5. - Chào anh. Xin lỗi anh tên là gì ạ? - Chào chị. Tôi tên là Mark. Còn chị, chị tên là gì? - Tôi tên là Linh. Anh Mark là người Mỹ, phải không ạ? - Không, tôi không phải là người Mỹ. Tôi là người Anh. 6. - Mạnh ơi, chị Eri làm nghề gì? - Chị ấy là giáo viên tiếng Nhật. - Thế còn chị Linda, chị ấy làm công việc gì? - Chị Linda là giáo viên tiếng Anh. 7. - Chị Phương ơi, bác David là lái xe phải không? - Không, bác David không phải là lái xe. Bác ấy là giám đốc công ty. 8. Xin chào các bạn, tôi tên là Andy. Tôi là kĩ sư. Tôi là người Đức. Tôi biết tiếng Anh và một chút tiếng Việt. 9. - Quỳnh ơi, em có biết tiếng Trung Quốc không? - Không, em không biết tiếng Trung Quốc, nhưng em biết tiếng Anh và có thể nói được một chút tiếng Nhật ạ. - Em thấy tiếng Nhật thế nào? - Em thấy phát âm tiếng Nhật khá dễ nhưng từ vựng và ngữ pháp tiếng Nhật rất khó ạ. 10. - Chào Jenny. Lâu rồi không gặp. Dạo này, em thế nào ? - Chào anh Phong. Em vẫn bình thường. - Bây giờ, em làm việc ở đâu? - Dạ, em làm việc ở ngân hàng Vietcombank ạ. Còn anh? Anh vẫn làm việc ở bệnh viện Việt Đức, phải không ạ? - Ừ, anh vẫn làm việc ở bệnh viện Việt Đức.

    7 min

Ratings & Reviews

5
out of 5
2 Ratings

About

Vietnamese with Ease is designed for beginners to learn practical, everyday Vietnamese by focusing mainly on listening and speaking skills. It helps learners to quickly develop daily communication reflexes and easily integrate into a Vietnamese-speaking environment. For more information about the book: https://ispeakvietlingo.com/books-2/ Order the book Vietnamese with ease 1 (Học tiếng Việt dễ dàng) here: https://bit.ly/3qjrzqR

You Might Also Like